Giải bài tập

Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 trang 3, 4 SBT Hóa 10: mBe = 9,012u; mO=15,999u. Tính các khối lượng đó ra gam

Bài 1. Thành phần nguyên tử – SBT Hóa 10: Giải bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 trang 3, 4 Sách bài tập Hóa học 10. Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng…

Bài 1.1:  Theo định nghĩa, số Avogađro là một số bằng số nguyên tử đồng vị cacbon-12 có trong 12 g đồng vị cacbon-12.
Số Avogađro được kí hiệu là N.

N= 6,0221415.1023 thường lấy là 6,022.1023

Bạn đang xem: Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 trang 3, 4 SBT Hóa 10: mBe = 9,012u; mO=15,999u. Tính các khối lượng đó ra gam

a) Hãy tính khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon-12.

b) Hãy tính số nguyên tử có trong 1 gam đồng vị cacbon-12.

a) Khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon -12 mC

mC = 12 : (6.022.1023)= 1.9927.10-23 g

b) Số nguyên tử có trong 1g đồng vị cacbon-12:

n=(6.022.1023) : 12= 5,018.1022 nguyên tử


Bài 1.2: a) Hãy định nghĩa thế nào là một đơn vị khối lượng nguyên tử (u).

b) Hãy tính đơn vị khối lượng nguyên tử (u) ra gam.

c) Hãy cho biết khối lượng nguyên tử đồng vị cacbon-12 tính ra đơn vị khối lượng nguyên tử u.

d) Biết rằng khối lượng của nguyên tử đồng vị cacbon-12 gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro (H), hãy tính khối lượng của nguyên tử hiđro ra u.

a) Một đơn vị khối lượng nguyên tử bằng \({1 \over {12}}\) khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon-12( \(m_C\)).

b) \(\eqalign{
& 1u = {{{m_C}} \over {12}} = {{12g} \over N} \cdot {1 \over {12}} = {{1g} \over N} \cr
& 1u = {{1g} \over N} = {{1g} \over {6,{{0221415.10}^{23}}}} = 1,{6605.10^{ – 24}}g. \cr} \)

c) Vì \(1u = {{{m_C}} \over {12}}\) nên \({m_C} = 12u\)

d) \({m_H} = {{12} \over {11,9059}} = 1,0079u\)


Bài 1.3:  Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng : mBe = 9,012u; mO=15,999u. Hãy tính các khối lượng đó ra gam.

mBe=9,012u.1.6605.10-12=14,964.10-24g

mO=15,999u=15,999.1,6605-24=26,566.10-24g


Bài 1.4:  Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu được 7,936 gam oxi.

Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần khối lượng của một nguyên tử hiđro ?

Phân tử nước H2O được cấu tạo bởi 2 nguyên tử H và một nguyên tử O. Như vậy, khối lượng nguyên tử O gấp 15,872 (7,936×2) lần khối lượng nguyên tử H.


Bài 1.5: Khi phóng chùm tia a vào một lá vàng mỏng, người ta thấy rằng trong khoảng \(10^8\) hạt a có một hạt gặp hạt nhân.

a) Một cách gần đúng, hãy xác định đường kính của hạt nhân so với đường kính của nguyên tử.

b) Với sự thừa nhận kết quả trên, hãy tính đường kính của nguyên tử nếu ta coi hạt nhân có kích thước như một quả bóng bàn có đường kính bằng 3 cm.

a) Hat nhân như vây có tiết diên hình tròn bằng \({1 \over {{{10}^8}}}\)tiết diên của nguyên tử. Vì đường kính tỉ lệ với căn bậc hai của diện tích hình tròn nên hạt nhân có đường kính vào khoảng \({1 \over {{{10}^4}}}\)đường kính của nguyên tử.

b) Với giả thiết như đề bài thì đường kính nguyên tử sẽ là : \(3.10^4 cm = 300 m\).


Bài 1.6:  Cho các hạt : electron, proton, nơtron.

a)Hạt nào mang điện tích dương ?

b)Hạt nào mang điện tích âm ?

c)Hạt nàọ không mang điện tích ?

a) Proton.

b)Electron.

c)Nơtron.

Đăng bởi: Monica.vn

Chuyên mục: Giải bài tập

[toggle title=”Xem thêm Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 trang 3, 4 SBT Hóa 10: mBe = 9,012u; mO=15,999u. Tính các khối lượng đó ra gam” state=”close”]Bài 1. Thành phần nguyên tử – SBT Hóa 10: Giải bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 trang 3, 4 Sách bài tập Hóa học 10. Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng…

Bài 1.1:  Theo định nghĩa, số Avogađro là một số bằng số nguyên tử đồng vị cacbon-12 có trong 12 g đồng vị cacbon-12.
Số Avogađro được kí hiệu là N.

N= 6,0221415.1023 thường lấy là 6,022.1023

a) Hãy tính khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon-12.

b) Hãy tính số nguyên tử có trong 1 gam đồng vị cacbon-12.

a) Khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon -12 mC

mC = 12 : (6.022.1023)= 1.9927.10-23 g

b) Số nguyên tử có trong 1g đồng vị cacbon-12:

n=(6.022.1023) : 12= 5,018.1022 nguyên tử


Bài 1.2: a) Hãy định nghĩa thế nào là một đơn vị khối lượng nguyên tử (u).

b) Hãy tính đơn vị khối lượng nguyên tử (u) ra gam.

c) Hãy cho biết khối lượng nguyên tử đồng vị cacbon-12 tính ra đơn vị khối lượng nguyên tử u.

d) Biết rằng khối lượng của nguyên tử đồng vị cacbon-12 gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro (H), hãy tính khối lượng của nguyên tử hiđro ra u.

a) Một đơn vị khối lượng nguyên tử bằng \({1 \over {12}}\) khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon-12( \(m_C\)).

b) \(\eqalign{
& 1u = {{{m_C}} \over {12}} = {{12g} \over N} \cdot {1 \over {12}} = {{1g} \over N} \cr
& 1u = {{1g} \over N} = {{1g} \over {6,{{0221415.10}^{23}}}} = 1,{6605.10^{ – 24}}g. \cr} \)

c) Vì \(1u = {{{m_C}} \over {12}}\) nên \({m_C} = 12u\)

d) \({m_H} = {{12} \over {11,9059}} = 1,0079u\)


Bài 1.3:  Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng : mBe = 9,012u; mO=15,999u. Hãy tính các khối lượng đó ra gam.

mBe=9,012u.1.6605.10-12=14,964.10-24g

mO=15,999u=15,999.1,6605-24=26,566.10-24g


Bài 1.4:  Khi điện phân nước, người ta xác định được là ứng với 1 gam hiđro sẽ thu được 7,936 gam oxi.

Hỏi một nguyên tử oxi có khối lượng gấp bao nhiêu lần khối lượng của một nguyên tử hiđro ?

Phân tử nước H2O được cấu tạo bởi 2 nguyên tử H và một nguyên tử O. Như vậy, khối lượng nguyên tử O gấp 15,872 (7,936×2) lần khối lượng nguyên tử H.


Bài 1.5: Khi phóng chùm tia a vào một lá vàng mỏng, người ta thấy rằng trong khoảng \(10^8\) hạt a có một hạt gặp hạt nhân.

a) Một cách gần đúng, hãy xác định đường kính của hạt nhân so với đường kính của nguyên tử.

b) Với sự thừa nhận kết quả trên, hãy tính đường kính của nguyên tử nếu ta coi hạt nhân có kích thước như một quả bóng bàn có đường kính bằng 3 cm.

a) Hat nhân như vây có tiết diên hình tròn bằng \({1 \over {{{10}^8}}}\)tiết diên của nguyên tử. Vì đường kính tỉ lệ với căn bậc hai của diện tích hình tròn nên hạt nhân có đường kính vào khoảng \({1 \over {{{10}^4}}}\)đường kính của nguyên tử.

b) Với giả thiết như đề bài thì đường kính nguyên tử sẽ là : \(3.10^4 cm = 300 m\).


Bài 1.6:  Cho các hạt : electron, proton, nơtron.

a)Hạt nào mang điện tích dương ?

b)Hạt nào mang điện tích âm ?

c)Hạt nàọ không mang điện tích ?

a) Proton.

b)Electron.

c)Nơtron.

[/toggle]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!